Chuyển đến nội dung

Máy Tính Ngói Mái - Ước Tính Số Bó và Diện Tích Cần Thiết

Tính toán số lượng bó ngói bạn cần cho mái nhà. Nhập chiều dài, chiều rộng và độ dốc để có ước tính ngay lập tức, bao gồm hệ số lãng phí. Tránh tình trạng thiếu hoặc thừa vật liệu.

Máy Tính Ngói Mái Nhà

Kích Thước Mái Nhà

ft
ft
inch/ft

Kết Quả

Diện Tích Mái
632.46ft²
Số Ngói Cần Thiết
6.4diện tích
Số Bó Ngói Cần Thiết
19
Hình ảnh máiBiểu diễn hình ảnh của một mái có kích thước: chiều dài 30 feet, chiều rộng 20 feet, và độ dốc 4/12Chiều rộng: 20 ftChiều dài: 30 ftĐộ dốc: 4/12
Ghi Chú: Một diện tích ngói tiêu chuẩn bao phủ 100 ft². Hầu hết các ngói được bán theo bó, với 3 bó thường bao phủ một diện tích.
Máy tính tải...
📚

Tài liệu hướng dẫn

Máy tính số bó tấm lợp mái

Máy tính tấm lợp mái tính số bó tấm lợp và số “ô vuông” cần cho mái nhà dựa trên chiều dài, chiều rộng và độ dốc. Công cụ này chuyển các số đo đơn giản sang những đơn vị mà nhà cung cấp vật liệu lợp mái sử dụng, để chủ nhà hoặc nhà thầu biết cần mua bao nhiêu vật liệu.

Cách tính diện tích mái

Diện tích bề mặt thực tế của mái luôn lớn hơn diện tích chiếu bằng của ngôi nhà bên dưới vì bề mặt mái dốc lên. Độ dốc càng lớn thì diện tích cần lợp càng nhiều. Phần diện tích tăng thêm này được thể hiện bằng một giá trị gọi là hệ số độ dốc.

Công thức tính diện tích mái

Diện tıˊch maˊi=Chieˆˋu daˋi×Chieˆˋu rộng×Hệ soˆˊ độ doˆˊc\text{Diện tích mái} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng} \times \text{Hệ số độ dốc}

Hệ soˆˊ độ doˆˊc=1+(Độ doˆˊc12)2\text{Hệ số độ dốc} = \sqrt{1 + \left(\frac{\text{Độ dốc}}{12}\right)^2}

  • Chiều dàichiều rộng là các số đo theo phương ngang (mặt phẳng) của mái, tính bằng foot, không phải khoảng cách dọc theo bề mặt dốc.
  • Độ dốc là độ tăng theo in-sơ trên mỗi 12 in-sơ chiều dài chạy theo phương ngang. Mái có “độ dốc 6/12” tăng 6 in-sơ trên mỗi 12 in-sơ chiều dài chạy, và được nhập vào máy tính dưới dạng 6.

Một vài mốc tham khảo: độ dốc 4/12 có hệ số độ dốc khoảng 1,054, làm diện tích tăng khoảng 5% so với diện tích chiếu bằng. Độ dốc 6/12 làm diện tích tăng khoảng 12%. Độ dốc lớn 12/12 (độ dốc 45 độ) làm diện tích tăng khoảng 41%. Mái càng dốc thì chênh lệch giữa diện tích chiếu bằng và bề mặt thực tế càng lớn.

Cách tính số ô vuông và số bó tấm lợp

Khi đã biết diện tích mái, cần thêm hai bước để chuyển đổi thành lượng tấm lợp cần dùng.

Công thức tính số ô vuông tấm lợp

Thợ lợp mái đo vật liệu bằng “ô vuông”. Một ô vuông bằng 100 bộ vuông bề mặt mái.

Soˆˊ oˆ vuoˆng taˆˊm lợp=Diện tıˊch maˊi100\text{Số ô vuông tấm lợp} = \frac{\text{Diện tích mái}}{100}

Máy tính làm tròn lên đến một phần mười ô vuông gần nhất, vì nhà cung cấp không thể bán phần nhỏ hơn mức đó.

Công thức tính số bó tấm lợp

Tấm lợp nhựa đường tiêu chuẩn được đóng gói ba bó cho mỗi ô vuông, chủ yếu để mỗi bó đủ nhẹ (thường từ 60 đến 80 pao) để mang lên thang.

Soˆˊ boˊ taˆˊm lợp=Diện tıˊch maˊi100×3\text{Số bó tấm lợp} = \frac{\text{Diện tích mái}}{100} \times 3

Số bó được tính từ chính diện tích mái, không phải từ số ô vuông sau khi đã làm tròn lên. Sau đó, kết quả được làm tròn lên đến bó nguyên tiếp theo, vì không thể mua một phần bó.

Ví dụ minh họa

Xét một mái dài 40 bộ, rộng 30 bộ, với độ dốc 6/12.

Bước 1: Hệ số độ dốc

1+(612)2=1.251.118\sqrt{1 + \left(\frac{6}{12}\right)^2} = \sqrt{1.25} \approx 1.118

Bước 2: Diện tích mái

40×30×1.1181,341.64 feet vuoˆng40 \times 30 \times 1.118 \approx 1{,}341.64 \text{ feet vuông}

Bước 3: Số ô vuông tấm lợp

1,341.64÷100=13.41641{,}341.64 \div 100 = 13.4164

Làm tròn lên đến một phần mười gần nhất: 13,5 ô vuông.

Bước 4: Số bó tấm lợp

13.4164×3=40.249213.4164 \times 3 = 40.2492

Làm tròn lên đến bó nguyên tiếp theo: 41 bó.

Cách sử dụng máy tính

  1. Đo chiều dài và chiều rộng của mái. Dùng khoảng cách theo phương ngang, tính cả phần mái đua nhô ra ngoài tường, không dùng chiều dài dọc theo độ dốc. Có thể dùng thước dây cho mái đơn giản; với mái phức tạp, chia mái thành các phần hình chữ nhật rồi đo từng phần.
  2. Xác định độ dốc. Cách dễ nhất là đo từ bên trong gác mái: đặt thước thủy áp vào mặt dưới của thanh rui, đánh dấu một điểm cách đó 12 in-sơ, rồi đo thẳng đứng từ điểm đánh dấu lên vì kèo. Số đo theo in-sơ đó chính là độ dốc (độ tăng 6 inch cho độ dốc 6/12). Cũng có thể lấy thông số này từ thước đo độ dốc, bản vẽ công trình hoặc bản dự toán của thợ lợp mái. Hầu hết quy chuẩn xây dựng chỉ cho phép dùng tấm lợp nhựa đường tiêu chuẩn trên độ dốc 4/12; mái có độ dốc thấp hơn cần hệ thống lợp khác.
  3. Nhập chiều dài, chiều rộng và độ dốc vào máy tính, với chiều dài và chiều rộng tính bằng foot, theo định dạng X/12.
  4. Đọc kết quả: tổng diện tích mái tính bằng foot vuông, số ô vuông tấm lợp cần dùng và số bó cần dùng.

Tính phần hao hụt

Máy tính báo diện tích chính xác và lượng tấm lợp cần để phủ kín diện tích đó, không tính sẵn phần dư. Trên thực tế, thợ lắp đặt thường mua nhiều hơn mức tối thiểu vì tấm lợp có thể bị hư hỏng, các mảnh cắt thừa quanh mép và rãnh mái, còn dải khởi đầu hoặc tấm phủ nóc có thể cần nguyên bó. Quy tắc kinh nghiệm phổ biến là cộng khoảng 10% cho mái đơn giản và 15% hoặc hơn cho mái có rãnh mái, cửa sổ mái hoặc nhiều phần. Để áp dụng, nhân số bó do máy tính đưa ra với 1,10 hoặc 1,15 rồi làm tròn lên trước khi đặt mua.

Các độ dốc mái nhà ở phổ biến

  • 4/12 đến 6/12 – độ dốc tiêu chuẩn, có thể đi lại cẩn thận
  • 7/12 đến 9/12 – dốc vừa, thường cần thiết bị chống ngã
  • 10/12 trở lên – rất dốc, nên thuê thợ chuyên nghiệp lắp đặt
  • Dưới 4/12 – độ dốc thấp, thường cần hệ thống lợp khác với tấm lợp tiêu chuẩn

Vì sao thợ lợp mái đo bằng “ô vuông”

Ô vuông, tương đương 100 bộ vuông, trở thành đơn vị tiêu chuẩn trong ngành lợp mái ở Bắc Mỹ vào đầu những năm 1900, khoảng thời gian tấm lợp nhựa đường bắt đầu được sản xuất hàng loạt. Trước đó, tấm lợp gỗ được bán theo nghìn tấm còn đá phiến được bán theo trọng lượng, khiến việc so sánh giá và ước tính công việc giữa các nhà cung cấp trở nên khó khăn. Ô vuông cung cấp cho ngành một đơn vị thống nhất, còn việc đóng gói ba bó tấm lợp cho mỗi ô vuông giúp từng bó đủ nhẹ để mang theo. Ngay cả với các công cụ đo bằng vệ tinh hiện nay, thợ lợp mái vẫn mô tả công việc theo số ô vuông.

Các câu hỏi thường gặp

“Ô vuông” trong ngành lợp mái là gì?

Một ô vuông là 100 bộ vuông bề mặt mái. Mái rộng 1.200 bộ vuông là 12 ô vuông. Các bó tấm lợp được bán theo quy cách thường ba bó phủ được một ô vuông.

Mái rộng 2.000 bộ vuông cần bao nhiêu bó?

Điều này phụ thuộc vào độ dốc, không chỉ diện tích chiếu bằng. Một ngôi nhà có diện tích chiếu bằng 2.000 bộ vuông và độ dốc 5/12 có diện tích bề mặt mái khoảng 2.167 bộ vuông, làm tròn lên thành 21,7 ô vuông, tương đương khoảng 66 bó trước khi cộng phần hao hụt.

Có cần tính phần mái nhô ra khi đo không?

Có. Đo đến mép thực tế của mái, bao gồm mái đua, không chỉ đến mép tường ngoài. Tấm lợp phải phủ kín toàn bộ phần mái nhô ra, nên nếu dừng ở tường thì ước tính sẽ bị thiếu.

Vì sao mái dốc hơn cần nhiều tấm lợp hơn?

Bề mặt dốc lớn hơn diện tích chiếu bằng phẳng bên dưới. Công thức hệ số độ dốc thể hiện điều này: độ dốc 12/12 (độ dốc 45 độ) có diện tích bề mặt lớn hơn diện tích chiếu bằng khoảng 41%, vì vậy cần nhiều tấm lợp hơn khoảng 41% với cùng diện tích chiếu bằng.

Có phải mọi loại tấm lợp đều phủ được như nhau, ba bó cho mỗi ô vuông?

Không. Ba bó cho mỗi ô vuông là quy cách tiêu chuẩn đối với tấm lợp nhựa đường loại 3 vấu thông thường và nhiều loại tấm lợp nhựa đường kiến trúc, nhưng các loại tấm lợp cao cấp hoặc thiết kế nặng hơn đôi khi cần bốn hoặc năm bó cho mỗi ô vuông. Hãy kiểm tra định mức độ phủ in trên bao bì sản phẩm trước khi đặt mua.

Có thể trả lại các bó tấm lợp chưa mở không?

Hầu hết nhà cung cấp chấp nhận trả lại các bó chưa mở và không bị hư hỏng, dù chính sách khác nhau tùy cửa hàng. Vì vậy, thường nên làm tròn số bó lên thay vì có nguy cơ thiếu vật liệu giữa chừng.