Lịch khấu hao khoản vay: Bảng thanh toán
Công cụ tính lịch khấu hao khoản vay phân tách mỗi khoản thanh toán hàng tháng thành tiền lãi và tiền gốc, đồng thời hiển thị dư nợ còn lại sau mỗi lần thanh toán.
Loan Amortization Schedule
Results
Amortization Schedule
| # | Payment | Interest | Principal | Balance |
|---|---|---|---|---|
| 1 | $382.02 | $91.67 | $290.35 | $19,709.65 |
| 2 | $382.02 | $90.34 | $291.68 | $19,417.97 |
| 3 | $382.02 | $89.00 | $293.02 | $19,124.95 |
| 4 | $382.02 | $87.66 | $294.36 | $18,830.59 |
| 5 | $382.02 | $86.31 | $295.71 | $18,534.88 |
| 6 | $382.02 | $84.95 | $297.07 | $18,237.81 |
| 7 | $382.02 | $83.59 | $298.43 | $17,939.38 |
| 8 | $382.02 | $82.22 | $299.80 | $17,639.58 |
| 9 | $382.02 | $80.85 | $301.17 | $17,338.41 |
| 10 | $382.02 | $79.47 | $302.55 | $17,035.86 |
| 11 | $382.02 | $78.08 | $303.94 | $16,731.92 |
| 12 | $382.02 | $76.69 | $305.33 | $16,426.59 |
| 13 | $382.02 | $75.29 | $306.73 | $16,119.86 |
| 14 | $382.02 | $73.88 | $308.14 | $15,811.72 |
| 15 | $382.02 | $72.47 | $309.55 | $15,502.17 |
| 16 | $382.02 | $71.05 | $310.97 | $15,191.20 |
| 17 | $382.02 | $69.63 | $312.39 | $14,878.81 |
| 18 | $382.02 | $68.19 | $313.83 | $14,564.98 |
| 19 | $382.02 | $66.76 | $315.26 | $14,249.72 |
| 20 | $382.02 | $65.31 | $316.71 | $13,933.01 |
| 21 | $382.02 | $63.86 | $318.16 | $13,614.85 |
| 22 | $382.02 | $62.40 | $319.62 | $13,295.23 |
| 23 | $382.02 | $60.94 | $321.08 | $12,974.15 |
| 24 | $382.02 | $59.46 | $322.56 | $12,651.59 |
| 25 | $382.02 | $57.99 | $324.03 | $12,327.56 |
| 26 | $382.02 | $56.50 | $325.52 | $12,002.04 |
| 27 | $382.02 | $55.01 | $327.01 | $11,675.03 |
| 28 | $382.02 | $53.51 | $328.51 | $11,346.52 |
| 29 | $382.02 | $52.00 | $330.02 | $11,016.50 |
| 30 | $382.02 | $50.49 | $331.53 | $10,684.97 |
| 31 | $382.02 | $48.97 | $333.05 | $10,351.92 |
| 32 | $382.02 | $47.45 | $334.57 | $10,017.35 |
| 33 | $382.02 | $45.91 | $336.11 | $9,681.24 |
| 34 | $382.02 | $44.37 | $337.65 | $9,343.59 |
| 35 | $382.02 | $42.82 | $339.20 | $9,004.39 |
| 36 | $382.02 | $41.27 | $340.75 | $8,663.64 |
| 37 | $382.02 | $39.71 | $342.31 | $8,321.33 |
| 38 | $382.02 | $38.14 | $343.88 | $7,977.45 |
| 39 | $382.02 | $36.56 | $345.46 | $7,631.99 |
| 40 | $382.02 | $34.98 | $347.04 | $7,284.95 |
| 41 | $382.02 | $33.39 | $348.63 | $6,936.32 |
| 42 | $382.02 | $31.79 | $350.23 | $6,586.09 |
| 43 | $382.02 | $30.19 | $351.83 | $6,234.26 |
| 44 | $382.02 | $28.57 | $353.45 | $5,880.81 |
| 45 | $382.02 | $26.95 | $355.07 | $5,525.74 |
| 46 | $382.02 | $25.33 | $356.69 | $5,169.05 |
| 47 | $382.02 | $23.69 | $358.33 | $4,810.72 |
| 48 | $382.02 | $22.05 | $359.97 | $4,450.75 |
| 49 | $382.02 | $20.40 | $361.62 | $4,089.13 |
| 50 | $382.02 | $18.74 | $363.28 | $3,725.85 |
| 51 | $382.02 | $17.08 | $364.94 | $3,360.91 |
| 52 | $382.02 | $15.40 | $366.62 | $2,994.29 |
| 53 | $382.02 | $13.72 | $368.30 | $2,625.99 |
| 54 | $382.02 | $12.03 | $369.99 | $2,256.00 |
| 55 | $382.02 | $10.34 | $371.68 | $1,884.32 |
| 56 | $382.02 | $8.64 | $373.38 | $1,510.94 |
| 57 | $382.02 | $6.92 | $375.10 | $1,135.84 |
| 58 | $382.02 | $5.21 | $376.81 | $759.03 |
| 59 | $382.02 | $3.48 | $378.54 | $380.49 |
| 60 | $382.23 | $1.74 | $380.49 | $0.00 |
Tài liệu hướng dẫn
Lịch khấu hao khoản vay
Lịch khấu hao khoản vay là một bảng liệt kê mọi khoản thanh toán của khoản vay và tách mỗi khoản thành tiền lãi và tiền gốc. Công cụ tính này lập bảng đó cho khoản vay có lãi suất cố định, thanh toán hàng tháng bằng nhau, dựa trên ba dữ liệu đầu vào: số tiền vay, lãi suất năm và thời hạn tính theo năm.
Chức năng của máy tính
Nhập số tiền vay, lãi suất năm (APR) và thời hạn vay. Công cụ tính trả về khoản thanh toán hàng tháng, tổng tiền lãi đã trả trong suốt thời hạn khoản vay và tổng số tiền đã trả. Bên dưới các con số đó là toàn bộ lịch trả nợ: mỗi tháng một dòng, gồm khoản thanh toán, phần tiền lãi, phần tiền gốc và số dư còn nợ sau khoản thanh toán đó. Nút sao chép xuất toàn bộ bảng dưới dạng văn bản phân tách bằng tab.
Số tiền vay có thể nằm trong khoảng từ 1 US$ đến 100.000.000 US$. Lãi suất có thể từ 0% đến 100%. Thời hạn có thể từ 1 đến 50 năm tròn. Khoản thanh toán được thực hiện hàng tháng; không cung cấp các tần suất khác.
Cách thức khấu hao khoản vay
Khấu hao khoản vay nghĩa là trả khoản vay về mức 0 bằng các khoản thanh toán cố định, bằng nhau. Mỗi tháng, tiền lãi được tính trên số dư còn nợ. Khoản thanh toán trước hết chi trả tiền lãi đó; phần còn lại làm giảm số dư. Vì số dư giảm qua từng tháng nên tiền lãi cũng giảm, khiến phần ngày càng lớn của mỗi khoản thanh toán được dùng để trả gốc. Các khoản thanh toán đầu kỳ chủ yếu là tiền lãi. Các khoản thanh toán cuối kỳ chủ yếu là tiền gốc.
Công thức tính khoản thanh toán hàng tháng
Khoản thanh toán cố định được xác định sao cho số dư giảm chính xác về 0 ở khoản thanh toán cuối cùng:
M = P × [r(1 + r)ⁿ] / [(1 + r)ⁿ − 1]
- M là khoản thanh toán hàng tháng.
- P là tiền gốc, tức số tiền đã vay.
- r là lãi suất hàng tháng: lãi suất năm chia cho 100, rồi chia tiếp cho 12.
- n là số khoản thanh toán: thời hạn tính theo năm nhân với 12.
Nếu lãi suất là 0%, công thức sẽ chia cho 0, vì vậy khoản thanh toán đơn giản là số tiền vay chia cho số khoản thanh toán. Khoản vay 12.000 US$ với lãi suất 0% trong 2 năm có khoản thanh toán hàng tháng là 500,00 US$, và mọi dòng trong lịch trả nợ đều hiển thị tiền lãi 0,00 US$.
Để kiểm tra nhanh công thức: khoản vay 10.000 US$ với lãi suất 6% trong 1 năm có r = 0,06 ÷ 12 = 0,005 và n = 12. Khi đó (1,005)¹² ≈ 1,06168, và M = 10.000 × 0,005 × 1,06168 ÷ 0,06168 ≈ 860,66 US$.
Cách tính từng dòng
Tiền lãi trong một dòng bằng số dư được chuyển sang tháng đó nhân với lãi suất hàng tháng. Phần tiền gốc bằng khoản thanh toán trừ tiền lãi đó. Số dư sau khoản thanh toán bằng số dư cũ trừ phần tiền gốc. Công cụ tính trực tiếp số dư của từng tháng từ các điều khoản khoản vay thay vì trừ lặp lại, nên sai số làm tròn không tích lũy từ dòng này sang dòng khác.
Làm tròn: vì sao khoản thanh toán cuối cùng khác biệt
Bảng hiển thị đến từng cent, giống như bảng sao kê của bên cho vay, và điều đó đòi hỏi một quy ước. Công cụ tính sử dụng quy ước sau:
- Cột khoản thanh toán hiển thị khoản thanh toán cố định được làm tròn đến cent ở mọi dòng, trừ dòng cuối cùng.
- Cột tiền lãi là tiền lãi chính xác của tháng đó, được làm tròn đến cent.
- Cột tiền gốc là khoản thanh toán trừ tiền lãi đã làm tròn, vì vậy tiền lãi và tiền gốc luôn cộng lại đúng bằng khoản thanh toán hiển thị bên cạnh.
- Mỗi số dư bằng số dư trước đó trừ phần tiền gốc tương ứng, nên tổng cột tiền gốc chính xác bằng số tiền vay.
- Dòng cuối cùng thanh toán hết số dư còn lại: phần tiền gốc là số dư còn lại, còn khoản thanh toán bằng số dư đó cộng với tiền lãi của tháng cuối.
Vì mọi khoản thanh toán trước đó đều được làm tròn đến cent, số dư còn lại hiếm khi đúng bằng một khoản thanh toán đầy đủ, nên khoản thanh toán cuối cùng thường hơi khác các khoản còn lại. Khoản vay thực tế cũng vận hành theo cách này. Tổng tiền lãi và tổng số tiền đã trả là tổng các cột trong bảng, không phải khoản thanh toán nhân với số tháng, nên các số liệu tổng quan luôn khớp với bảng bên dưới.
Ví dụ: 20.000 US$ với lãi suất 5,5% trong 5 năm
Lãi suất hàng tháng là 0,055 ÷ 12 ≈ 0,004583 và n = 60. Công thức cho khoản thanh toán hàng tháng là 382,02 US$. Lịch trả nợ bắt đầu như sau:
| # | Khoản thanh toán | Tiền lãi | Tiền gốc | Số dư |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 382,02 US$ | 91,67 US$ | 290,35 US$ | 19.709,65 US$ |
| 2 | 382,02 US$ | 90,34 US$ | 291,68 US$ | 19.417,97 US$ |
| 3 | 382,02 US$ | 89,00 US$ | 293,02 US$ | 19.124,95 US$ |
Tiền lãi của tháng đầu tiên là 20.000 US$ × 0,055 ÷ 12 = 91,67 US$, còn lại 290,35 US$ trong khoản thanh toán để trả gốc. Đến tháng 59, số dư giảm còn 380,49 US$, và dòng cuối cùng thanh toán hết số dư đó:
| # | Khoản thanh toán | Tiền lãi | Tiền gốc | Số dư |
|---|---|---|---|---|
| 59 | 382,02 US$ | 3,48 US$ | 378,54 US$ | 380,49 US$ |
| 60 | 382,23 US$ | 1,74 US$ | 380,49 US$ | 0,00 US$ |
Khoản thanh toán cuối cùng là 382,23 US$, nhiều hơn các khoản còn lại 21 cent. Trong toàn bộ thời hạn khoản vay, tổng tiền lãi là 2.921,41 US$ và tổng số tiền đã trả là 22.921,41 US$.
Các câu hỏi thường gặp
Vì sao khoản thanh toán cuối cùng hơi khác?
Mọi khoản thanh toán đều được làm tròn đến cent, nên các phần nhỏ hơn một cent sẽ tích lũy trong suốt thời hạn khoản vay. Khoản thanh toán cuối cùng hấp thụ phần chênh lệch đó bằng cách thanh toán số dư còn lại chính xác cộng với tiền lãi của tháng cuối. Trong ví dụ trên, khoản này là 382,23 US$ thay vì 382,02 US$.
Tổng tiền lãi có phải chỉ là khoản thanh toán hàng tháng nhân với số tháng, rồi trừ số tiền vay không?
Gần đúng, nhưng không hoàn toàn. Cách tính nhanh đó cho kết quả 382,02 US$ × 60 − 20.000 US$ = 2.921,20 US$ đối với khoản vay trong ví dụ. Thay vào đó, công cụ tính cộng cột tiền lãi được làm tròn đến cent, cho kết quả 2.921,41 US$. Chênh lệch xuất phát từ việc làm tròn từng dòng và khoản thanh toán cuối cùng lớn hơn. Con số tính từ tổng cột là con số khớp với bảng.
Vì sao phần lớn khoản thanh toán đầu tiên được dùng để trả lãi?
Tiền lãi được tính trên số dư còn nợ, và số dư lớn nhất vào thời điểm bắt đầu. Với khoản vay 20.000 US$ có lãi suất 5,5%, tiền lãi của tháng đầu tiên là 91,67 US$, chiếm khoảng một phần tư khoản thanh toán 382,02 US$. Khi số dư giảm, tiền lãi cũng giảm theo, và phần lớn hơn của mỗi khoản thanh toán được dùng để trả gốc.
Lãi suất có thể là 0% không?
Có. Ở mức 0%, khoản thanh toán bằng số tiền vay chia cho số tháng, mọi dòng đều hiển thị tiền lãi 0,00 US$ và số dư giảm theo các bước bằng nhau.
Công cụ tính có xử lý các khoản trả thêm, phí hoặc lịch thanh toán hai tuần một lần không?
Không. Công cụ này chỉ mô phỏng khoản vay có lãi suất cố định với các khoản thanh toán hàng tháng bằng nhau, không bao gồm các yếu tố khác. Các khoản trả thêm, phí khởi tạo khoản vay, thuế, bảo hiểm và lịch thanh toán không theo tháng đều không được tính đến.